/uploads/images/hotline-1-.png
0
Menu

Góc nâng hạ và vận tốc băng tải

Status: Available
( 126 views )

1.Góc nâng/ hạ của băng tải
Góc nâng hay hạ của băng tải (góc dốc) được quyết định bởi đặc tính và hình dạng các hạt vật liệu được vận chuyển. Các vật liệu dạng hạt, ổn định có thể sử dụng băng tải có độ dốc lớn; các vật liệu không ổn định như than, cát cần xác lập góc dốc nhỏ.

Góc dốc lớn nhất của băng tải có bề mặt nhẵn được cho trong bảng 2. Khi bề mặt băng bị ướt hoặc bẩn, các giá trị trong bảng cần giảm đi 2 đến 5 độ                                                                                                                                                    

Vật Liệu Kích Cỡ Hạt Góc Dốc Lớn Nhất Của Băng Tải(độ)
Than đá Trên 100mm 15
Dưới 100mm 16
Không xác định 18
Ướt, mịn 20
Khô, mịn 22
Than cố Đồng nhất 17
Không đồng nhất 18
Mịn 20
Bê tông vụn 150 mm 12
100 mm 20
50 mm 24
Đá Trên 100mm 15
10-100mm 16-18
Dưới 10 mm 20
Quặng Trên 100 mm 18
Dưới 100 mm 20
Vôi Mịn 23
Xi măng Mịn 22
Lưu huỳnh Mịn 23
Quặng phốt phát Trên 100 mm 15
Dưới 100 mm 25
Mịn 30
Sỏi Sạch, đồng nhất 12
Bẩn, không đồng nhất 15
Không đồng nhất 18
Cát Khô 15
Ướt 20
Để làm khuôn đục 24
Đất Khô 20
Ướt 22
Gỗ Dăm gỗ 27
Hộp 15-25
Muối   20

Bảng 1: Góc dốc lớn nhất cho phép khi vận chuyển vật phẩm
 

2. Vận tốc băng tải

Vận tốc băng tải cần giới hạn tùy thuộc dung lượng của băng, độ rộng của băng và đặc tính của vật liệu cần vận chuyển. Sử dụng băng hẹp chuyển động với vận tốc cao là kinh
tế nhất; nhưng vận hành băng tải có độ rộng lớn lại dễ dàng hơn so với băng tải hẹp.

                                                       

Độ rộng băng (mm) A (m/phút) B (m/phút) C (m/phút)
400 180 150 150
450 210 180 180
500 240 180 180
600 240 210 200
650 240 210 200
750 270 240 220
800 270 240 220
900 300 250 240
1.000 300 250 240
1.050 300 250 24C
1.200 330 300 270
1.400 360 330 270
1.600 360 330 270
1.800 - 360 300
2.000 - 360 300
2.200 - 3.000 - 360 300

Bảng 2: Vận tốc lớn nhất của băng tải

Bảng 2 cho các giá trị vận tốc lớn nhất của băng tải tùy thuộc độ rộng băng cho 3
nhóm vật phẩm khác nhau: nhóm A: Các loại vật liệu hạt; nhóm B: Than mỏ và các vật liệu
có tính bào mòn; nhóm C là các vật phẩm gồm quặng cứng, đá và các vật liệu có cạnh sắc.

 

Vận tốc băng tải thường được tính toán nhằm đạt được lưu lượng vận chuyển theo yêu
cầu cho trước. Lưu lượng vận chuyển của một băng tải có thể được xác định qua công thức:

Qt = 60A.V.γ.s                                                        (1)              
Trong đó, Qt: Lưu lượng vận chuyển, tấn/ giờ;

- A: Diện tích mặt cắt ngang dòng vận chuyển (m2)
- γ: Khối lượng riêng tính toán của khối vật liệu (tấn/ m3)
- V: Vận tốc băng tải (m/phút)
- s: Hệ số ảnh hưởng của góc nghiêng (độ dốc) của băng tải
Từ đó, có thể tính được vận tốc băng tải theo công thức sau:
V = Qt/(60.A.γ.s)    (m/phút)                                      (2)
Sau khi tính được vận tốc băng tải, cần kiểm tra đảm bảo vận tốc không vượt quá giá
trị lớn nhất cho trong bảng 2. Nếu không, cần chọn chiều rộng băng tải lớn lên và tính lại.

Ngoài các yếu tố về năng suất, sản lượng, vật liệu thì vận tốc con phụ thuộc vào chất lượng băng tải. Một số loại băng có chất lượng kém và dộ dãn dài cao sẽ không chạy được tốc độ lớn vì vậy khi tăng sản lượng hay tốc độ băng một yếu tố cần quan tâm là băng tải đang sử dụng có đáp ứng được với tốc độ đó không.

Để được tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ theo hotline 0983.659.869

Hoặc gửi vào hòm thư điện tử:

>>> Xem thêm bài viết: Lựa chọn độ rộng băng tải phù hợp


 

Sản phẩm đã xem

Bán chạy nhất

Related Video Shorts

Trở lại đầu trang

TCL 40S325 40 Inch 1080p Smart LED Roku TV (2019)

by TLC
Status: Available
1,300,000 ₫ 2,000,000 ₫